ĐIỂM MẶT TẤT CẢ ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG TRONG TIẾNG ANH

tài liệu

Trang chủ / Tài liệu

ĐIỂM MẶT TẤT CẢ ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG TRONG TIẾNG ANH

Khi bắt tay học tiếng Anh bài học đầu tiên của chúng ta sẽ là đại từ nhân xưng nên các bạn cảm thấy phần này rất quen thuộc rồi phải không nhỉ? Nhưng không vì thế mà chúng ta chủ quan nhé! Cùng anh ngữ Athena điểm mặt lại những kiến thức chủ chốt của phần này nào.

 

ĐĂNG KÝ NGAY: KHÓA HỌC TOEIC DÀNH CHO NGƯỜI MẤT GỐC CÙNG CÔ VÂN ANH

 

điểm mặt đại từ nhân xưng trong tiếng anh cùng anh ngữ athena

 

I. Đại từ nhân xưng là gì?

 

- Đại từ nhân xưng là từ dùng để đại diện cho một danh từ hoặc một cụm danh từ.

- Dùng đại từ nhân xưng để không lặp lại một danh từ hoặc một cụm danh từ.

- Trong tiếng Anh có 7 đại từ nhân xưng: I, you, he, she, it, we, they

Ví dụ: My sister is a teacher (Chị tôi là giáo viên)

My sister has beautiful eyes (Chị tôi có đôi mắt rất đẹp)

Như vậy cứ mỗi lần muốn nói tới chị của mình các bạn cứ phải dùng cụm từ "My sister" sẽ rất nhàm chán phải không nào? Chúng ta chỉ cần nói "My sister" một lần đầu thôi, các câu tiếp theo sẽ dùng đại từ nhân xưng để thay thế , điều này khiến cho cuộc hội thoại đỡ chán và không bị lặp lại từ quá nhiều.

 

II. Các loại đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

 

1. Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu

 

I  tôi, ta Chỉ người nói số ít.
We chúng tôi, chúng ta Chỉ người nói số nhiều.
You bạn, các bạn Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều
They  họ, chúng nó Chỉ nhiều đối tượng được nói tới
He anh ấy, ông ấy, … Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực
She  chị ấy, bà ấy, … Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái
It   nó,…. Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính

 

Khi đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu thì đại từ nhân xưng  đứng trước động từ chính của câu và các động từ chính phải được biến đổi cho phù hợp với chủ từ của nó.

Ví dụ:

I am a student (Tôi là học sinh)

He is a like play soccer (Anh ấy thích chơi đá bóng)

They are working hard (Họ đang làm việc chăm chỉ)

 

2. Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu

 

Me tôi, ta Chỉ người nói số ít
Us chúng tôi, chúng ta Chỉ người nói số nhiều
You  bạn, các bạn Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều
Them họ, chúng nó Chỉ nhiều đối tượng được nói tới
Him anh ấy, ông ấy, … Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực
Her    chị ấy, bà ấy, …  Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái
It  Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính

Khi đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu, thì đại từ nhân xưng này đứng sau động từ chính của câu.

Ví dụ:

I don't like him (Tôi không thích anh ấy)

She lost her cat (Chị ấy đã làm mất con mèo của mình)

 

THAM KHẢO THÊM: KHÓA HỌC TOEIC CẤP TỐC SIÊU HIỆU QUẢ CHỈ TRONG 22 BUỔI!

 

3. Tính từ sở hữu

 

My  của tôi, của ta Chỉ người nói số ít
Our của chúng tôi/ chúng ta Chỉ người nói số nhiều
Your của bạn/ các bạn Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều
Their của họ, của chúng nó, … Chỉ nhiều đối tượng được nói tới
His  của anh ấy, của ông ấy, … Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực
Her   của chị ấy, của bà ấy, … Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái
Its của nó, … Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính

Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa chủ sở hữu và đối tượng bị sở hữu.

Ví dụ:

This is my bag (Đây là chiếc cặp cả tôi)

That is his phone (Kia là chiếc điện thoại của anh ấy)

4. Đại từ sở hữu

Mine  cái của tôi, ta Chỉ người nói số ít
Our cái của chúng tôi, chúng ta Chỉ người nói số nhiều
Yours cái của bạn, các bạn Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều
Theirs  cái của họ, chúng nó, … Chỉ nhiều đối tượng được nói tới
His cái của anh ấy, ông ấy, … Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
Hers  cái của chị ấy, bà ấy, … Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái
Its cái của nó,…  Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.

 

Các đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho các đối tượng bị sở hữu đã được nói tới trước đó hoặc trong ngữ cảnh mà cả người nói và người nghe đều biết về đối tượng được nói tới trong câu chuyện. Các đại từ sở hữu luôn đứng một mình.

Ví dụ:

Your shirt is new, but mine is old (Áo của bạn thì mới nhưng áo của tôi thì cũ)

Her phone is expensive. Mine is cheap (Chiếc điện thoại của cô ấy thì đắt tiền. Điện thoại của tôi thì rẻ tiền)

 

5. Đại từ phản thân

 

Myself  chính tôi, tự bản thân tôi Chỉ người nói số ít
Ourselves  chính chúng tôi/ chúng ta Chỉ người nói số nhiều
Yourself  chính bạn, tự bản thân bạn Chỉ người nghe số ít
Yourselves chính các bạn, tự các bạn Chỉ người nghe số nhiều
Themselves chính họ, chính chúng nó, … Chỉ nhiều đối tượng được nói tới
Himself chính anh ấy, chính ông ấy, … Chỉ một đối tượng được nói tới là giống đực
Herself chính chị ấy, chính bà ấy, … Chỉ một đối tượng được nói tới là giống cái
Itself chính nó,…. Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính

 

Đại từ phản thân được dùng đồng bộ với chủ từ, túc từ tương ứng để nhấn mạnh chủ từ hoặc túc từ đó trong câu. Vị trí của đại từ phản thân trong câu:

- Đặt ngay sau đại từ mà chúng ta muốn nhấn mạnh

- Đặt ngay sau túc từ của động từ

- Đặt ngay sau danh từ ta muốn nhấn mạnh

Khi đại từ nhân xưng chủ từ và đại từ nhân xưng túc từ chỉ cùng một đối tượng, thì đại từ nhân xưng ở vị trí túc từ phải là đại từ phản thân.

Ví dụ:

My brother talks to himself (Anh tôi tự nói với chính mình)

 

MẸO THI TOEIC: TÓM GỌN KIẾN THỨC VỀ ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG CHỈ TRONG 3 PHÚT

 

Anh ngữ Athena đã vừa điểm qua những kiến thức cơ bản về đại từ nhân xưng mà bạn nhất định phải nhớ. Các bạn đừng thấy dễ mà chủ quan nha, cùng học và ôn thi toeic thật chăm chỉ nào! Chúc các bạn học tốt! Đừng quên thường xuyên truy cập vào trang web Athenacenter.vn để sưu tập các đề thi thử toeic mới nhất cũng như những tài liệu luyện thi toeic hiệu quả cùng nhiều bài học bổ ích nhé!