LUYỆN THI TOEIC PART 2 TỪ A-Z: QUESTION & RESPONSE

tin tức sự kiện

Trang chủ / Tin tức

LUYỆN THI TOEIC PART 2 TỪ A-Z: QUESTION & RESPONSE

Trong part 2 Toeic listening: hỏi đáp là một phần thi đơn giản nhưng tương đối khó với các bạn luyện thi TOEIC. Vậy làm thế nào để đạt điểm tối đá trong phần này vừa nhanh vừa chính xác? Hãy cùng anh ngữ Athena tìm hiểu những phương pháp làm bài thi Toeic part 2 trong bài này nhé!

 

luyenthipart2-1200

 

I. Câu hỏi Wh - question
a. Who

  • Các câu trả lời thường gặp

 Vị trí, chức vụ: sale (chăm sóc khách hàng), assistant (trợ lý), head of department (trưởng phòng), ….

Ví dụ:
Hello. Uh. Who are you?
A. Fine, thank you
B.The new secretary
C. Downtown

 Tên công ty, phòng ban: Design-House Company, Sales department, ….

Ví dụ:
Who was chosen as the new partner?
A. Living-Home Uptown, Inc
B. I bet he can’t
C. Yes, they said they would

 Đại từ nhân xưng: I, you, we, they, she, he, it

Ví dụ:
Who should I contact to order office supplies?
A. We need copy paper
B. Yes, he made the order
C. I will order them for you

 Dạng “I don’t know”: Các câu trả lời không xác định được đối tượng: It hasn’t been decided yet/ It’s a tough choice, …

 

 Kinh nghiệm:

 

➨ Loại trừ các câu trả lời có Yes/ No

➨ Câu trả lời đúng thường là tên riêng: tên công ty, tên người, tên nghề nghiệp, chức vụ

➨ Thì của câu trả lời phải khớp với thì của câu hỏi. (Đây là kiểu bẫy các bạn thường bỏ quên)

➨ Học từ vựng: chức vụ, vị trí (mangager, director, assistant, …), tên phòng ban (marketing, IT, sales, …), cấp bậc trong gia đình (father, mother, sister, …), ...

➨ Các câu trả lời thuộc dạng “I don’t know” thường đúng

➨ Phải nghe hết câu trả lời => chọn đáp án đúng

b. When

  • Các dạng trả lời thường gặp

 Mệnh đề chỉ thời gian/ thời điểm: when, not until, as soon as, before, after…

When should I turn on the air conditioner?

- When it reaches 25 degrees.

 Giới từ + thời gian/ thời điểm: in 2019, on Monday, after Monday, ...

 

  • in + thời điểm (tháng / năm): vào thời điểm (tháng / năm) (Ex: in July)
  • on + thời điểm (ngày / thứ): vào thời điểm (ngày / thứ) (Ex: on Monday)
  • at + thời điểm: vào thời điểm xác định (như giờ đồng hồ hoặc thời điểm cụ thể như giờ trưa) (Ex: at noon, at 10AM)
  • before + thời điểm: trước thời điểm (Ex: before 3PM)
  • after + thời điểm: sau thời điểm (Ex: after 3PM)
  • by + thời điểm: trước thời điểm (Ex: by next week)
  • in + khoảng thời gian: sau khoảng thời gian (Ex: in 2 years)
  • khoảng thời gian + ago: khoảng thời gian trước (Ex: 1 month ago)
  • between + khoảng thời gian: trong khoảng thời gian (Ex: between November and December)
  • during + khoảng thời gian: trong suốt khoảng thời gian (Ex: during my childhood)

 

Ví dụ: When will the conference start?

In 5 minutes.

 

  Kinh nghiệm:

 

➨ Hỏi về mốc thời gian thì câu trả lời thường có" Giới từ hoặc mệnh đề chỉ thời gian / thời điểm.

➨ Thời gian của câu trả lời phải khớp với thì của câu hỏi ( hiện tại, quá khứ, tương lai )

➨ Bạn phải nắm rõ cấu trúc của giới từ + thời gian /thời điểm

c. Where

  • Các dạng trả lời thường gặp

 Gii t + địđim: in my room, at the office...

In + không gian, địa điểm: in the room, in the park
On + bề mặt: On the table, On the third floor,…
At + địa chỉ/ địa điểm cụ thể: At 135 Hill Street, at the meeting, …
Next to + N: Next to the man (kế bên người đàn ông)
Between A and B: Between the bookstore and drug store


Ví dụ:
 Where was the company picnic held?
At the park next to the lake.

 Ch đường/ địđim:  turn left, turn right, opposite the park

Ví dụ: Where is the entrance to the parking garage?

Go straight ahead.

 Bđầu bng tên người/ v trí chc v: Ms. Ha, the accountant...

Ví dụ: Where can I find the customers’ phone number?

The secretary should know.



Kinh nghiệm:

 

➨ Hỏi về nơi chốn nên câu trả lời thường có Giới từ chỉ nơi chốn

➨ Bạn phải nắm rõ cấu trúc của giới từ + nơi chốn

➨ Nên tập trung nghe kỹ cả câu hỏi và câu trả lời

d. Why

  • Các dạng trả lời thường gặp

 Bđầu bng Because, Because of, Since, As + Lý do:

Ví dụ: Why were you so late this morning?

Because of the traffic jam.

 Không bđầu bng Because, Since, As, …

Ví dụ: Why doesn’t the museum open today?

It’s Monday.

 Bđầu bng To V

Ví dụ: Why did you go to England?

To study.

 

Kinh nghiệm:

 

➨ Thường trả lời bằng “because/ because of/ due to/ owning to/ as/ since/ thank to”

➨ Tuy nhiên nhiều câu không có “because”, nghĩa vẫn ổn thì vẫn được chọn

 e. How

  • Các dạng trả lời thường gặp

 How many/ How much: Trả lời về số lượng/ tiền

Ví dụ: 50 dollars, 3 chairs

 How + be + N: Hỏi về tính chất của N

  How can: Hỏi về cách thức => câu trả lời là lời hướng dẫn

Ví dụ: How can I find the bus stop?

Turn right. It's in front of ACD school.

 How often: Hỏi về tần suất => câu trả lời về số lần/ độ thường xuyên

Ví dụ: Twice a week (hai lần 1 tuần), Always/ often/ sometimes/ …

 

Kinh nghiệm:

 

➨ Chú ý các từ để hỏi thường đi với How

➨ Cần phân biệt “how long” – khoảng thời gian với “when” – mốc thời gian

II. Yes/ No question (Câu hỏi Yes/ No)

  • Các dạng trả lời thường gặp

 Bđầu bng Yes/ No: 

Ví dụ: Have you introduced yourself to the new employee?

No, I’ve been busy today

 Không bđầu bng Yes/ No: 

Ví dụ: Will you be checking your e-mail tomorrow?

Actually, I’ll be on vacation.

 

Kinh nghiệm

 

➨ Một số từ hay gặp trong câu trả lời cần nhớ:

+ Sure/ Of course (Chắc chắn rồi)

+ Why not? (Sao không?)

+ Yes/ No

III. Choice question (Câu hỏi lựa chọn)

  • Các dạng trả lời thường gặp

 1 trong 2 la chđượđưa ra:

Ví dụ: Would you like some tea or some coffee?

Tea. Thanks!

 Không chn cái nào mà đưa ra 1 cái khác: 

Ví dụ: Are you going out for dinner or staying in?

I’m going to order delivery.

 

Kinh nghiệm

 

➨ Câu hỏi thường có “or” để lựa chọn.

➨ Một số câu trả lời cố định cho câu hỏi lựa chọn nên ghi nhớ:

+ Whichever/ Either (Cái nào cũng được.)

+ Neither (Không cái nào hết.)

+ Prefer: thích cái nào hơn

    1. Statement (Câu tường thuật)

  • Các dạng trả lời thường gặp

 Câu tr li thường cũng đưa ra ý kiến ca mình: đồng tình/ phản đối hoặc trung lập.

Ví dụ: I was very impressed with Zoey’s singing.

Yes, she has a wonderful voice.

 

Kinh nghiệm:

 

➨ Đưa ra tình huống đòi hỏi người nghe phải có câu trả lời hợp lý

➨ Đưa ra câu nhận định => đưa ra ý kiến đồng tình hoặc phản đối

➨ Câu trả lời càng lặp thì câu trả lời đó càng bẫy và dễ sai

     2. Tag question (Câu hỏi đuôi)

  • Các dạng trả lời thường gặp

 Tr li có Yes/No:

Ví dụ: You know her, don't you?
- No, I don't know.

 Tr li gián tiếp không có Yes/No:

Ví dụ: You set up chairs in the conference room, didn’t you?
Yes, 200 seats in total

 

Kinh nghiệm:

 

➨ Đây là dạng câu hỏi dễ nhất trong part 2. Bạn chỉ cần chọn đáp án có chứa Yes hay No trong câu trả lời.

➨ Một số từ hay gặp trong câu trả lời cần nhớ:

+ Sure/ Of course (Chắc chắn rồi.)

+ Why not? (Sao không?)

+ Yes/ No

     3. Suggestion question (Câu gợi ý)

  • Các dạng trả lời thường gặp

 Tr li có Yes/No:

Ví dụ: Would you like to drink coffee?
No, thanks. I have to go now.

 Tr li không có Yes/No:

Ví dụ: Would you like to walk to the convention center? (Bạn có muốn đi bộ đến trung tâm hội nghị?)

Thats sounds like a great idea. (Đó có vẻ là một ý tưởng tuyệt vời.)

 

Kinh nghiệm:

 

➨ Đây là dạng câu hỏi gợi ý, có thể bắt đầu bằng:

+ Why don’t you/ we + V (infi)

+ How about + V(ing)

+ Let’s + v (infi)

VII. Lưu ý khi luyện tập

- Hãy luôn nhớ các dạng câu hỏi và câu trả lời tương ứng với từng loại câu hỏi.

- Nghe kĩ câu hỏi ngay từ từ đầu tiên để xác định loại câu hỏi.

- Nghe các đáp án và dùng phương pháp loại trừ để chọn ra đáp án đúng.

- Đối với các bạn mới bắt đầu, phương pháp chép chính tả như mình chia sẻ ở part 1 vẫn có thể áp dụng một cách hiệu quả để tăng khả năng nghe chính xác từ.

- Sau khi nghe, mở script ra và kiểm tra xem những câu nào mình sai, vì sao sai và ghi lại vào một cuốn sổ.

- Ghi lại từ mới/ cấu trúc mới.

Một số câu trả lời 90% đúng trong mọi trường hợp:

+ I don’t know

+ I have no idea

+ I don’t have any clue

+ I haven’t heard of it

+ It hasn’t been decided yet

+ We are not quite sure yet

+ They didn’t say anything about it

+ Beats me

+ How would I know?

 


Đây là tất tần tật những điều bạn cần biết về part 2 TOEIC, nếu có thắc mắc hãy để lại bình luận của bạn để Anh ngữ Athena giải đáp nha!