"TẤT TẦN TẬT" VỀ CÂU CHẺ (CLEFT SENTENCES)

tài liệu

Trang chủ / Tài liệu

"TẤT TẦN TẬT" VỀ CÂU CHẺ (CLEFT SENTENCES)

[Anh ngữ Athena] Câu chẻ (Cleft Sentences) được sử dụng với chức năng nhấn mạnh vào một thành phần của câu như chủ ngữ, tân ngữ hay trạng từ...Câu chẻ hay câu nhấn mạnh là một dạng câu phức gồm: mệnh đề chính và mệnh đề phụ thuộc sử dụng kèm các đại từ quan hệ. Hãy cùng tìm hiểu "tất tần tật" những cấu trúc nhấn mạnh của câu chẻ trong bài viết dưới đây nhé!

 

XEM THÊM: KHÓA HỌC TOEIC 0 – 500+ CỰC HẤP DẪN!

 

Tất tần tật về câu chẻ

 

1. Nhấn mạnh chủ từ (Subject focus)

 

- Cấu trúc: It + is/was + Chủ ngữ (Subject) + Mệnh đề quan hệ (who, that,..) + V + O …

- Ví dụ:

+ My sister made me a cake.

→ It was my sister  who made me a cake.

Her absence at the party made me sad.

→ It was her absence at the party that made me sad.

 

2. Nhấn mạnh tân ngữ (Object focus)

 

- Cấu trúc:  It + is / was + Tân ngữ (Object)+ Mệnh đề quan hệ (whom, that,..) + S + V...

- Ví dụ:

+ I met Trang at the party.

→ It was Trang who I met at the party.

+ My brother bought an old car from our neighbor.

→ It was an old car that my brother bought from our neighbor.

 

Câu chẻ trong tiếng anh

 

3. Nhấn mạnh trạng từ (Adverbial focus)

 
- Cấu trúc: It + is / was + Adverbial phrase + that + S + V …

- Ví dụ:

+ I met him in this restaurant.

→ It was in this restaurant that I met him.

+ My father bought a new car last Sunday.

→ It was last Sunday that my father bought a new.

 

4. Nhấn mạnh trong câu bị động (Passive voice)

 

- Cấu trúc: It + is / was + Noun / Pronoun + Mệnh đề quan hệ (who, that,...) + be + V3/V-ed (past participle)

- Ví dụ:

+ People talk about this story.

→  It is this story that is talked about.

+ Fans gave that actor a lot of gift.

→ It was that actor who was given a lot of gift.

 

MUỐN SỞ HỮU CHỨNG CHỈ TOEIC? XEM NGAY: KHÓA HỌC TOEIC 4 KỸ NĂNG

 

5. Luyện tập

 

luyện tập bài tập về câu chẻ

 

Dạng 1. Điền who, that, whom vào chỗ trống

1 .It is my brother ….. plays the guitar very well.

2. It is by using this software ….. you can kill computer viruses.

3. It is my sister ….. John falls in love with.

4. It was in this house ….. I was born.

5. It was Sue ….. he gave the whole confidential document.

 

Dạng 2. Viết lại câu mang ý nghĩa nhấn mạnh

1. I was most unhappy with the service.

=> What ______________(to be unhappy with)

2. I can’t stand the noise.

=> It’s ______________(the noise)

3. David didn’t pay for the wedding ring, Anna did.

=> It______________(David)

=> It ______________(Anna)

4. Did you choose the furniture?

=> Was______________ (you)

5. The waiter’a attitude made things worse.

=> It______________(waiter’s attitude)

 

ĐÁP ÁN

Dạng 1.

1. that

2. that

3. that/whom

4. that

5. that

 

Dạng 2.

1. What I was most unhappy with was the service.

2. It’s the noise that I can’t stand.

3. It was David who didn’t pay for the wedding ring.

It was Sara who did pay for te wedding ring.

4. Was it you who chose the furniture.

5. It was the waiter’s attitude that made/ did make things worse.

 

BẠN ĐANG ÔN THI TOEIC? XEM NGAY: TẤT TẦN TẬT CÁC MẸO THI TOEIC GIÚP ĐIỂM CAO CHÓT VÓT!

 

Như vậy, để nắm được dấu hiệu nhận biết và các dạng câu chẻ không phải là quá khó. Chỉ cần nắm rõ cấu trúc của dạng câu, làm thật nhiều bài tập trong tài liệu luyện thi toeic, cũng như các đề thi thử toeic thật nhiều để có thể xác định được chủ ngữ và vị ngữ chính là được.