Trọn bộ kiến thức thì tương lai đơn bạn không nên bỏ qua

tài liệu

Trang chủ / Tài liệu

Trọn bộ kiến thức thì tương lai đơn bạn không nên bỏ qua

Là một trong những ngữ pháp tiếng anh rất quan trọng, thì tương lai đơn xuất hiện rất nhiều trong các tình huống giao tiếp và bài tập tiếng Anh. Nhận biết được tầm quan trọng như vậy, trong bài học hôm nay, anh ngữ Athena sẽ chia sẻ với các bạn đang ôn thi toeic trọn bộ kiến thức về thì tương lai đơn nhé!

 

THAM KHẢO: KHÓA HỌC TOEIC 0 – 500+ DÀNH CHO NGƯỜI MẤT GỐC

 

Trọn bộ kiến thức thì tương lai đơn - anh ngữ athena

 

1. Định nghĩa thì tương lai đơn.

 

Thì tương lai đơn là thì được sử dụng khi có kế hoạch hoặc quyết định nào đó xảy ra tại thời điểm nói mà trước đó không có. Bạn có thể bắt gặp khá nhiều dạng bài về thi tương lai đơn trong các bộ tài liệu luyện thi toeic ngày nay.

Các dạng bài của thì tương lai đơn không quá khó, tuy vậy bạn vẫn nên sưu tầm cho mình các mẹo thi toeic để nắm chắc được điểm phần bài này.

 

2. Cách dùng thì tương lai đơn.

 

Thì tương lai đơn có 3 cách dùng như sau:

- Sử dụng khi diễn đạt 1 kế hoạch hoặc quyết định nào đó xảy ra tại thời điểm nói. 

Ví dụ: I miss you. I wil go to your housr to see you. (Tôi nhớ bạn. Tôi sẽ đến nhà gặp bạn.)

- Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời. 

Ví dụ: Will you come to dinner! (Tối nay cậu tới dùng bữa nhé!)

- Diễn đạt một dự đoán không có căn cứ. 

Ví dụ: I think people will not use TV after 25th century. ( Tôi nghĩ mọi người sẽ không sử dụng tivi sau thế kỷ 25.)

 

3. Công thức của thì tương lai đơn.

 

Thể Công thức Ví dụ
Khẳng định S + will + V(nguyên thể) + ... I will help him take care of his children tomorrow morning. (Tôi sẽ giúp anh ấy chăm sóc lũ trẻ vào sáng mai.)
Phủ định

S + will not + V(nguyên thể) +...

Lưu ý: will not = won't.

I will not help him take care of his children tomorrow morning. (Tôi sẽ không giúp anh ấy chăm sóc lũ trẻ vào sáng mai.)
Nghi vấn

Will + S + V(nguyên thể) +...?

Yes, S + will.

No, S + will not. (won't)

Will you help him take care of his children tomorrow morning?

Yes, I will.

No, I will not.

(Có phải bạn sẽ giúp anh ấy chăm sóc lũ trẻ vào sáng mai?

Vâng, đúng vậy.

Không, không phải.)

 

4. Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai đơn.

 

Các trạng từ chỉ thời gian mà trung tâm anh ngữ Athena liệt kê dưới đây chính là những dấu hiệu nhận biết chính xác của thì tương lai đơn. Nhớ học thuộc nhé!

- next day: ngày hôm tới

- next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

- in + thời gian: trong bao lâu nữa...

- tomorrow: ngày mai

Ngoài những trạng từ chỉ thời gian, các động từ chỉ quan điểm dưới đây cũng là những dấu hiệu để xác định câu thuộc thì tương lai đơn.

- perhaps: có lẽ

- probably: có lẽ

- think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

 

timeline các thi tương lai trong tiếng anh

 

Xem thêm các dạng thì tương lai khác :

 ♦ Tương lai gần (sát với tương lai đơn nhất)

 ♦ Trạng thái tiếp diễn ở tương lai hay tương lai tiếp diễn

 ♦ Thì Tương lai hoàn thành

 ♦ Tương lai hoàn thành tiếp diễn

 ♦ Tổng kết về các thì trong tiếng Anh cơ bản

 

5. Bài tập áp dụng:.

 

Sau khi đã học xong phần lí thuyết, các bạn cùng làm bài tập để củng cố kiến thức vừa được học nhé!

 

Bài 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc: 

  1. 1. I promise I (return)______________to school on time.
  2. 2. I think he (not come)_______________back his hometown.
  3. 3. I (do)__________it for you tomorrow.
  4. 4. My father (call)_____________you in 5 minutes.
  5. 5. If it rains, he (stay)____________at home.
  6. 6. You (take) me to the zoo this weekend?
  7. 7. We believe that she (recover)_______________from her illness soon.

Đáp án:

  1. 1. will return
  2. 2. will not come / won't come
  3. 3. will do
  4. 4. will call
  5. 5. will stay
  6. 6. Will you take me to the zoo this weekend?
  7. 7. will recover

 

Bài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh dựa vào những từ gợi ý:

  1. 1. You/ look/ tired/ ,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

  2. 2. you/ please/ give/ me/ lift/ station ?
  3. 3. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.

  4. 4. I/ finish/ my report/ 2 days.

  5. 5. If/ you/ not/ study/ hard/ ,/ you/ not/ pass/ final/ exam.

 

Đáp án:

  1. 1. You look tired, so I will / I'll bring you something to eat.

  2. 2. Will you please give me a lift to the station?

  3. 3. She hopes that Mary will come to the party tonight.

  4. 4. I will / I'll finish my report in 2 days.

  5. 5. If you don't study hard, you will not / won't pass the final exam.

 

MUỐN BIẾT TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH CỦA MÌNH? ĐĂNG KÝ NGAY: THI THỬ TOEIC MIỄN PHÍ