Những cụm phrasal verbs thường gặp trong TOEIC ( P2)

tài liệu

Trang chủ / Tài liệu

Những cụm phrasal verbs thường gặp trong TOEIC ( P2)

Phrasal verbs (cụm động từ) là phần kiến thức luôn khiến người học tiếng Anh phải đau đầu về độ khó nhằn và rắc rối của nó. Dưới đây là những cụm phrasal verbs thường gặp trong TOEIC. Phrasal verbs không hề khó nếu biết cách học. Nếu nắm rõ thì phrasal verbs chính là những câu giúp chúng mình ăn điểm nữa đấy.  Chúng ta hãy cùng tìm hiểu thêm những cụm phrasal verbs  thường gặp trong Toeic tiếp theo nhé.

 

ĐỌC THÊM: NHỮNG CỤM PHRASAL VERBS THƯỜNG GẶP TRONG TOEIC (P1)

 

1. MAKE

Make against: phản đối, gây bất lợi, làm hại ai đó.

Why do you always make against with him? (Tại sao bạn luôn phản đối anh ấy thế?)

Make for: hướng về một hướng cụ thể, hoặc điều chỉnh lại điều gì.

The new technologies make for much greater productivity. (Công nghệ mới làm năng suất tăng lên rất nhiều.)

Make out : hiểu, xác định hoặc dựng lên hoặc chứng minh , nhận ra điều gì đó ; hoặc tiến triển.

I cannot make out what the teacher says. (Tôi không hiểu cô giáo nói gì nữa.)

Make over: cải thiện lại điều gì; hoặc đưa thứ gì cho người khác hoặc thay đổi diện mạo của ai đó.

Before he died, he made all of his money over to his son. (Trước khi chết, ông ấy để lại toàn bộ tiền cho con trai của mình.)

Make up: trang điểm; hoàn thành thứ gì đó đã quên; phát minh (sáng tạo).

I need to make up before going to the party. ( Tôi cần trang điểm trước khi đến  bữa tiệc.)

 

https://www.anhnguathena.vn

 

2. BRING

Bring down: nghĩa đen là chỉ sự chuyển động xuống phía dưới. Nghĩa bóng của nó diễn tả sự sụp đổ, hạ xuống, tụt xuống, làm giảm cảm hứng của ai đó tệ đi; hạ bệ, làm nhục ai đó, gây thương tích, bắt giữ hoặc làm cho suy nhược.

Storms brought down the power line across the region. (Cơn bão  đã phá hủy đường dây điện ở vùng.)

He was really brought down by his result of the exam. (Anh ấy  cảm thấy tệ vì kết quả của bài kiểm tra.)

Bring forward: làm cho cái gì đó diễn ra sớm hơn dự kiến, hoặc công bố các kỹ hoạch hoặc ý tưởng chính thức để mọi người có thể thảo luận về nó.

The concert has been brought forward to 6 p.m (Buổi hoà nhạc được diễn ra sớm hơn lúc 6h.)

Bring off: muốn nói đến những trường hợp bạn tưởng như điều đó quá khó khăn, không thể thực hiện được nhưng cuối cùng bạn vẫn thành công.

In spite of a a huge challenge but she brought the exam off magnificently. ( Dù rất nhiều khó khăn nhưng cô ấy đã vượt qua bài kiểm tra thành công.)

Bring out: được mang đến, chuyển đến, đưa ra, mang ra, tiết lộ, triển khai; cái gì đó được đem ra xuất bản , đem bản; hoặc làm nổi bật lên, làm lộ rõ ra .

The next year, Sony will bring out a new product to compete with Samsung. (Năm tới, Sony sẽ cho ra sản phẩm mới để cạnh tranh với Samsung.)

Bring up: nuôi dưỡng hoặc đề cập, gợi ra về vấn đề gì đó, hay khiến ai đó ngạc nhiên. Ngoài ra còn nôn, ói mửa.

I was brought up by my grandmother. (Tôi đã được nuôi nấng bởi bà tôi.)

Bring in: dẫn đến hoặc mang trả lại hoặc thu hút ai hoặc điều gì đó đến một địa điểm hay kinh doanh.

Overseas students bring in more than £40 million a year in tuition fees. (Du học sinh mang lại hơn 40 triệu bảng tiền học phí mỗi năm.)

Bring back: đem cái gì trở lại nơi nào đó hoặc là làm cho ai đó nghĩ về điều gì đó trong quá khứ.

This movie brings me back to 1950s. (Bộ phim này khiến tôi quay trở lại những năm 1950)

Bring about: mang đến, dẫn đến hoặc gây ra hậu quả gì đó.

Social changes that have been brought about by new technology. (Những thay đổi xã hội được mang lại bởi công nghệ mới.)

 

XEM THÊM: CÁC MẸO THI TOEIC ĐỂ ĐẠT ĐIỂM CAO

 

3. COME

Come about: xảy đến, xảy ra; đổi chiều.

The increase in production has come about through the use of technology. (Sự tăng trưởng sản xuất đến từ việc sử dụng công nghệ.)

Come across sb/sth: tình cờ gặp ai.

I have never came across this place before. ( Tôi chưa bao giờ đi qua chỗ này trước kia.)l

Come at: đạt tới, nắm được, thấy, xông vào, tấn công.

A stranger came at me with a knife. (Một người lạ tiến đến chỗ tôi với một cây dao.)

Come along: đi nào, nhanh lên.

I've never watched this film before - would you mind if i come along? (Tôi chưa từng xem bộ phim này, bạn có phiền nếu tôi đi cùng không?)

Come back: quay lại, trở lại; nhớ lại.

I decided to come back to Vietnam in 2 weeks. (Tôi quyết định quay trở lại Việt Nam trong 2 tuần.)

Come between: đứng giữa (môi giới, điều đình); can thiệp vào, xen vào.

I didn't want this to come between us again. (Tôi không muốn điều này xảy ra với chúng tôi một lần nữa.)

Come by: đi qua; có được, kiếm được, vớ được.

How did you come by such a wonderful garden? (Làm sao bạn đến được một ngôi vườn tuyệt vời như vậy?)

Come down: đi xuống, được truyền lại; sa sút.

Interest rates came down dramatically last year. (Lãi suất sụt giảm trầm trọng trong năm qua.)

Come in: đi vào, trở vào; dâng lên; bắt đầu (mùa).

May I come in? (Tôi có thể vào không?)

Come on: tiếp tục hoặc để chỉ một tiến trình

How is the project coming on? (Dự án này sẽ tiếp tục như thế nào?)

Come off: bong ra, tróc ra, bật ra, ngã khỏi; thoát khỏi vòng khó khăn.

He’d come off her new bike and broke his leg. ( Anh ấy bị ngã xe và gãy chân rồi.)

Come out: đi ra, lộ ra, đình công, được xuất bản.

Our new album is coming out in the summer. (Album mới của chúng tôi sẽ ra mắt vào mùa hè.)

 

ƯU ĐÃI LỚN – ĐĂNG KÝ NGAY: KHÓA HỌC TOEIC 0 – 500+ TẠI ANH NGỮ ATHENA

 

Ngoài bài tập ở trên, các bạn có thể vào website chính của anh ngữ Athena và tìm thêm nhiều các dạng bài trong phần tài liệu luyện thi toeic để ôn tập thêm tại nhà.