Những cụm phrasal verbs thường gặp trong TOEIC (P1)

tài liệu

Trang chủ / Tài liệu

Những cụm phrasal verbs thường gặp trong TOEIC (P1)

Phrasal verbs (cụm động từ) là một trong những kiến thức quan trọng luôn khiến người học tiếng Anh phải đau đầu vì sự rắc rối của nó. Mỗi động từ khi đi kèm với một giới từ khác nhau lại cho nghĩa khác nhau. Sử dụng cụm động từ trong câu khiến câu trở nên sinh động nhưng gắn gọn súc tích hơn. Hơn nữa, việc biết và nắm chắc những cụm phrasal verbs thường gặp trong Toeic sẽ giúp bạn có được điểm số cao và tiết kiệm được thời gian hơn rất nhiều. Cùng anh ngữ Athena tìm hiểu ngay một số cụm phrasal verbs thường gặp trong TOEIC mà các bạn đang ôn thi toeic cần chú ý tại bài viết dưới đây.

 

MẤT GỐC TIẾNG ANH MUỐN ÔN THI TOEIC? TỚI NGAY: KHÓA HỌC TOEIC 0 – 500+

 

Phrasal verbs thường gặp trong toeic P1

 

1. GET

Get away : trốn , dời đi xa , tránh xa ai hay cái gì .

I need to get away from work for a few days.  (Tôi muốn tránh xa công việc một vài ngày.)

Get by : vượt qua khó khăn , tồn tại .

It's really hard to get by those difficulties without family. (Rất khó để vượt qua những khó khăn đó mà không có gia đình.)

Get down: buồn bã, thất vọng tập trung vào việc gì; bắt đầu làm việc gi ; đi xuống.

The result of the exam really gets me down. ( Kết quả của bài kiểm tra thực sự khiến tôi buồn.)

Get in: đến nơi nào đó.

When does the bus get in? ( Khi nào xe bus đến?)

Get into: đi vào, mặc (quần áo), đi (giày ống...).

It is very difficult to get into that journalism school. ( Rất khó để vào trường báo chí.)

Get on with: Tiếp tục làm gì.

Class, please listen and let An get on with his presentation. ( Cả lớp chú ý nghe để An tiếp tục bài thuyết trình của mình.)

Get over: khỏi bệnh; vượt qua  đau buồn hoặc gian lận, lừa đảo.

An had a bad cold but she got over it. (An bị cảm lạnh nhưng cô ấy đã vượt qua nó.)

Get through: vượt qua, kết thúc hoặc hết, nhất là trong thời gian ngắn hoặc gọi điện thoại.

Don't scare! You can get through all of difficulties! (Đừng sợ! Bạn có thể vượt qua tất cả mọi khó khăn!)

Get rid of…: loại trừ, loại ra khỏi
I have to get rid of all my old clothes. (Tôi phải thải tất cả những quần áo cũ của tôi.)

Get back: trở lại nơi nào đó hoặc liên hệ với ai đó sau hoặc có thể mang nghĩa lấy lại hoặc trở lại trạng thái  ban đầu.

He will get back to work after 2 days. ( Anh ấy sẽ quay lại làm việc sau 2 ngày nữa.)

Get out: dời đi, thoát ra hay để lộ ra ngoài ( tin tức , bí mật ) . Nó cũng mang nghĩa lấy một thứ từ bên trong ra ngoài, tách cái gì ra khỏi một hỗn hợp. Get out cũng có nghĩa là  đọc, nói ra hoặc xuất bản.

Get out of the house! (Ra khỏi nhà!)

How you can get out without key? (Sao bạn có thể ra ngoài mà không có chìa khóa?)

Get on: đi lên (tàu, xe, máy bay...) hoặc tiếp tục làm gì đó hoặc thực hiện 1 chương trình, dự án. Nó còn: tăng lên về thời gian, số lượng.

I need to get on my work. (Tôi cần tiếp tục công việc của mình.)

Get on the bus.  (Bước lên xe buýt.)

Get off: xuống ( tàu , xe ) hoặc giảm nhẹ hình phạt tòa , hoặc vô cùng hài lòng.

Get off the bus. (Xuống xe buýt.)

 

2. GIVE

Give back: trả lại, hoàn trả cái gì

He just want them give him back his home. ( Anh ấy chỉ muốn họ trả lại anh ấy nhà.)

Give off: phát ra, bốc ra, tỏa ra (nói đến nhiệt, ánh sáng, khí,...)

When they die, plants give off gases such as carbon dioxide and methane. (Khi chúng chết, thực vật sẽ thải ra các loại khí như các-bon đi-ô-xít và metan.)

Give over: trao tay, đưa cái gì, từ bỏ, chấm dứt hoàn toàn cái gì đó.

Can you give over making that noise? ( Bạn có thể đừng làm ồn nữa đươc không?)

Give away: đưa cái gì cho ai, phát phần thưởng hoặc một sự thật cần được giữ bí mật.

If captured, they might give away vital military secrets. (Nếu bị bắt, họ có thể tiết lộ những bí mật quân sự quan trọng.)

Give in: chịu thua đầu hàng.

They will give in if you offer them more than that. ( Họ sẽ đầu hàng nếu bạn yêu cầu nhiều hơn nữa.)

Give out: phân phát, phát tán, công bố.

Details of the storm were given out on the seven o’clock news. (Chi tiết cơn bão sẽ được thông báo ở bản tin 7 giờ.)

Give up: từ bỏ , buông xuôi

My Dad has given up smoking  for  a long time. (Bố tôi đã bỏ thuốc từ rất lâu rồi.)

Give it up: Vỗ tay, tán thưởng, khen ngợi, hoanh nghênh, ca ngợi

Give it up for  our new moniter, Mesut Ozil! (Hãy chào mừng lớp trưởng mới của chúng ta, Mesut Ozil.)

 

3. GO

Go away: rời khỏi nơi nào đó, biến mất.

I don't like him, tell him to go away. (Tôi không thích anh ta, bảo anh ta đi đi.)

Go around: xoay, đi xung quanh (xuất hiện trong đám đông,...), thăm hỏi ai đó .

Do you want to go around my garden? ( Bạn có muốn đi xung quanh khu vườn của tôi không?)

Go down: giảm, chìm xuống rơi.

Traffic accidents  substantially go down in 2018. (Tai nạn giao thông năm 2018 đã giảm đáng kể.)

Go for: Cố gắng để có cái gì đó, thích (chọn ) ai hay điều gì.

I don't really go for romantic films. (Tôi không thực sự thích những bộ phim lãng mạn.)

Go in for: tham gia, hoặc lựa chọn môn học nghề nghiệp.

My mom had suggested I go in for The Voice Kid competition. ( Mẹ khuyên tôi nên tham gia cuộc thi Giọng hát nhí.)

Go into: bắt đầu làm việc trong một công việc cụ thể, nói về cái gì đó cụ thể bắt đầu một hoạt động, thảo luận chi tiết hoặc chỉ sự thay đổi trạng thái, điều kiện (thường là tệ hơn).

I have decided to go into teaching English. (Tôi quyết định bắt đầu dạy tiếng Anh.)

A patient went into a coma and died. (Một bệnh nhân đã lâm vào hôn mê và chết.)

 

ĐỌC THÊM: NHỮNG CỤM PHRASAL VERBS THƯỜNG GẶP TRONG TOEIC (P2)

 

Ngoài bài tập ở trên, các bạn có thể vào website chính của anh ngữ Athena và tìm thêm nhiều các dạng bài trong phần tài liệu luyện thi toeic để ôn tập thêm tại nhà.